Trương Vĩnh Ký

Học thuật
Thân thiện
Trương Vĩnh Ký

Ông Trương Vĩnh Ký ngồi viết sách tại bàn làm việc.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một học giả, nhà bác học, nhà văn hóa lớn của Việt Nam cuối thế kỷ 19: "Trương Vĩnh " tên của một nhân vật lịch sử nổi tiếng, tên thánh Jean Baptiste Pétrus , được đương thời xếp vào hàng 18 nhà bác học trên thế giới.
    • Biểu tượng của sự uyên bác cống hiến cho học thuật: Tên ông thường được nhắc đến như một tấm gương về tinh thần hiếu học, thông thạo nhiều ngoại ngữ nhiều đóng góp to lớn cho nền văn hóa, ngôn ngữ học Việt Nam.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Trương Vĩnh một trong những người tiên phong trong việc quảng chữ Quốc ngữ. (Trương Vĩnh một trong những người đi đầu trong việc phổ biến chữ viết dựa trên bảng chữ cái Latinh của tiếng Việt.)
    • Nhiều công trình nghiên cứu của Trương Vĩnh vẫn còn giá trị cho đến ngày nay. (Nhiều tác phẩm học thuật do Trương Vĩnh biên soạn vẫn mang tính tham khảo quan trọng trong hiện tại.)
    • Bảo tàng Trương Vĩnh tại Bến Tre lưu giữ nhiều kỷ vật về cuộc đời sự nghiệp của ông. (Bảo tàng mang tên Trương Vĩnh tỉnh Bến Tre bảo quản nhiều hiện vật liên quan đến tiểu sử công lao của cụ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tinh thần Trương Vĩnh ": cụm từ thường được dùng để ám chỉ tinh thần ham học hỏi, cầu thị tri thức làm việc nghiêm túc, miệt mài.

    • Các nhà nghiên cứu trẻ cần noi theo tinh thần Trương Vĩnh . (Những học giả trẻ tuổi nên học tập theo phong cách làm việc tận tụy với tri thức như cụ Trương Vĩnh .)
  • "Di sản của Trương Vĩnh ": chỉ toàn bộ các tác phẩm, công trình học thuật ảnh hưởng về mặt văn hóa, ngôn ngữ ông để lại.

    • Di sản của Trương Vĩnh một phần quan trọng trong kho tàng văn hóa Nam Bộ. (Những đóng góp Trương Vĩnh để lại một bộ phận ý nghĩa trong di sản văn hóa của vùng đất phía Nam Việt Nam.)
Biến thể từ gần giống
  • Pétrus (Danh từ riêng): tên thánh cũng tên gọi phổ biến khác của Trương Vĩnh trong các văn bản, đặc biệt từ phía các học giả Pháp hoặc trong bối cảnh liên quan đến Thiên Chúa giáo.

    • Pétrus từng chủ bút tờ Gia Định báo. (Pétrus đã từng giữ vai trò tổng biên tập cho tờ báo Gia Định.)
  • Tải (Danh từ riêng): tự (tên chữ) của Trương Vĩnh .

    • Cụ Tải thông thạo rất nhiều ngoại ngữ. (Cụ Tải am hiểu rất nhiều thứ tiếng.)
Từ đồng nghĩa
  • Học giả Trương Vĩnh : cách gọi trang trọng, nhấn mạnh vào phương diện học thuật của ông.
  • Nhà bác học Trương Vĩnh : cách gọi nhấn mạnh sự uyên bác trên nhiều lĩnh vực tri thức của ông.
Các cụm từ liên quan
  • Gia Định báo dưới thời Trương Vĩnh : chỉ giai đoạn tờ báo tiếng Việt đầu tiên này do ông làm chủ bút.

    • Gia Định báo dưới thời Trương Vĩnh đã đóng góp nhiều vào việc phổ biến chữ Quốc ngữ. (Tờ Gia Định báo trong thời kỳ do Trương Vĩnh phụ trách đã nhiều đóng góp cho việc truyền bá chữ viết mới của tiếng Việt.)
  • Công trình của Trương Vĩnh : chỉ các tác phẩm, sách vở do ông biên soạn.

    • Công trình của Trương Vĩnh bao trùm nhiều lĩnh vực như ngôn ngữ, lịch sử, địa . (Các tác phẩm do Trương Vĩnh thực hiện bao gồm nhiều chuyên ngành như ngôn ngữ học, sử học, địa học.)
Thành ngữ liên quan
  • "Thường bả nhất tâm hành chánh đạo": câu thơ trong bài tuyệt bút của Trương Vĩnh , thường được nhắc đến như một triết lý sống của ông, có nghĩaluôn giữ một lòng đi trên con đường chính đạo.
    • Câu "Thường bả nhất tâm hành chánh đạo" phản ánh nhân cách tâm thế của Trương Vĩnh . (Câu thơ "Luôn giữ một lòng đi trên con đường ngay thẳng" thể hiện phẩm cách thái độ sống của cụ Trương Vĩnh .)
Trương Vĩnh Ký

Ông Trương Vĩnh Ký ngồi viết sách tại bàn làm việc.

  1. (Đinh Dậu 1837 - Mậu Tuất 1898)
  2. Học giả, tự Tải, trước tên Chánh , sau đổi Vĩnh . Ông vốn theo đạo Thiên Chúa, tên thánh Jean Baptiste, hay Pétrus . Quêthôn Cái Mơn, Vĩnh Thanh, huyện Tân Minh, tỉnh Vĩnh Long (nay thuộc tỉnh Bến Tre)
  3. Ông hiếu học tiếng, ngay từ đã thông chữ Hán, Quốc ngữ, được một linh mục đưa đến Cái Nhum học tiếng La tinh. ít lâu qua học trường đạo Pinhalu ở Campuchia. Khoảng năm 1851 – 1858 được cấp học bổng họctrường đạo Pénang ở Inđônêxia. Ông thông thạo 15 thứ sinh ngữ, từ ngữ phương Tây 11 thứ ngôn ngữ phương Đông. Ông cũng Hội viên Hội nhân chủng khoa học miền Tây nước Pháp, Hội chuyên học, nói tiếng phương Đông, Hội chuyên khảo văn hóa á châu ... Vì thế, đương thời liệt ông vào hàng 18 nhà bác học trên thế giới
  4. Năm 1863, ông cùng Tôn Thọ Tường làm thông dịch viên cho phái đoàn Phan Thanh Giảng sang Pháp điều đình chuộc ba tỉnh miền Đông. Sau khi về nước, ông làm chủ bút tờ Gia Định báo (1868). Năm 1886 ông cộng tác với Paul Bert lúc dạy tiếng Pháp cho vua Đồng Khánh. ít lâu, ông chán nản rút lui khỏi chính trường ( cả Pháp lẫn Việt đều nghi kỵ ông) sống cuộc đời đạm bạc chuyên tâm nghiên cứu các môn khoa học nhân văn ngôn ngữ học. Ông trước tác nhiều thể loại một công trình nghiên cứu đồ sộ về học thuật. Năm 1898, ông mất, thọ 61 tuổi, còn để lại đời hơn 100 bộ sách giá trị (vừa bản thảo, vừa sách)
  5. Những tác phẩm chính: "Chuyến đi Bắc Kỳ năm ất Hợi 1875, Chuyên đời xưa, Sử ký An Nam, Sử ký Trung Quốc, Giáo trình địa Nam Kỳ, Pháp-Việt tự điển, Việt-Pháp tự điển... Đặc biệt, ông biên soạn bộ Tự điển danh nhân An Nam các tự điển khác, đồng thời phiên âm rất nhiều sách Nôm giá trị. Bộ Thông loại khóa trình (Miscellannées) do ông chủ biên về văn học cổ Việt Nam Tâm sự, nhân phẩm ông được gởi trọn qua bài Tuyệt bút lúc sắp chết, được nhiều người, nhiều giới cảm phục con người "Thường bả nhất tâm hành chánh đạo": Quanh quanh quẩn quẩn lối đường quai, Xô đẩy ngườigiữa cuộc đời. Học thức gởi tên con mọt sách, Công danh rốt cuộc cái quan tài. Dạo hòn kiến men chân bước, xối con sùng chắt lưỡi hoài. Cuốn sổ bình sinh công với tội, Tìm nơi thẩm phán để thừa khai